Chọn ngôn ngữ: English | Tiếng Việt
Chống thấm hầm đường bộ

CHỐNG THẤM HẦM ĐƯỜNG BỘ

  1. Tổng quá chung

Những đặc điểm được trình bày dưới đây bao gồm việc cung cấp và lắp đặt hệ thống chống thấm đã được kiểm định và phê duyệt. Khu vực được chống thống là khu vực hiển thị trên bản vẽ hoặc theo chỉ định của kỹ sư.

  1. Vật liệu

2.1Hệ thống chống thấm dùng cho hầm sẽ là hệ thống được phun polyurethane để kết dính thành 100% chất rắn đàn hồi, không cần thêm các thành phần khác, có khả năng lấp đầy các vết nứt tĩnh tối thiểu 3mm ở -26ºC.

2.2 Hệ thống chống thấm sẽ được thi công bằng cách phun một lớp chống thấm đặc biệt với chiều dày tối thiểu 2mm

2.3 Hệ thống chống thấm sau khi thi công phải được kiểm tra theo tiêu chuẩn quốc tế. Màng chống thấm sẽ có tác dụng dài hạn và bảo vệ bê thông/ thép khỏi sự ăn mòn của clorua do nước gây ra hoặc các chất có hại khác. Tất cả các vật liệu chống thấm bao gồm lớp lót, vật liệu chống thấm v.v… sẽ phải tương thích hoàn toàn và được cung cấp bởi nhà sản xuất chuyên nghiệp, sản phẩm được thi công đạt chuẩn ISO 9001, EN 29001 hoặc các tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng tương tự khác đã được phê duyệt.

Tất cả các vật liệu phải có chứng nhận hợp lệ cho cấu trúc đường và cầu được cấp bởi các cơ quan chức năng có liên quan. Lớp chống thấm cho đường hầm khô nhanh chóng và áp dụng hệ thống phun chất lỏng polyurethane. Sau khi màng chống thấm được hoàn thành, trên bề mặt sẽ không có bất kì lỗ khuyết nào. Một loại chất bám dính với chất lượng cao sẽ được sử dụng giữa bề mặt bê tông và lớp màng chống thấm, giữa màng chống thấm và các bề mặt phủ được chỉ định, theo đó sẽ tạo nên một lớp liên kết rất chắc chắn. Sự bám dính giữa lớp màng chống thấm và bê tông phải đáp ứng tối thiều là 1.0MPa sau 2 giờ thi công. Lớp màng này sẽ là một lớp nhựa đàn hồi có khả năng nối liền các vết nứt lên đến 3mm.

Màng chống thấm sẽ có khả năng chống nước, sự xâm nhập của ion clorua, sự tạo tính giòn, mài mòn, giao thông bộ, sự biến dạng lồi lõm do tác động của thời tiết nóng hoặc lạnh, và tác động của việc thay thế asphalt.

2.4  Theo các thí nghiệm hoạt động được thực hiện bởi BBA và BAM, sẽ xác nhận sản phẩm bao gồm các đặc tính vật lý kèm theo sẽ có tuổi thọ vượt quá 25 năm trong điều kiện sử dụng bình thường.

2.5 Khả năng kết nối các vết nứt và biến dạng tối thiểu là 250% tuy nhiên không vượt quá 450% hoặc theo yêu cầu đã ký kết với khách hàng.

2.6 Độ bám dính cao – lớp nền do thiết kế hoặc được chuẩn bị sẽ phải có khả năng duy trì giá trị cường độ bám dính vượt quá 0.75N/mm² sau 1 giờ sản phẩm được thi công. Độ bám dính tối thiểu của lớp màng được thi công tới bề mặt lớp nền sẽ không dưới 1N/mm² sau 2 giờ và sẽ kết dính chặt chẽ với bề mặt bê tông.

2.7 Công việc kiểm tra để xác nhận chất lượng của lớp chống thấm sẽ được thực hiện theo như mô tả, các ghi chép sẽ được kỹ sư lưu giữ lại.

2.8 Tác dụng của hệ thống chống thấm có thể chỉ phát huy trong điều kiện môi trường quy định.

2.10. Sự thấm nền – tại nơi được thi công lớp chống thấm, sản phẩm phải chứng tỏ được khả năng chống thấm nền.

2.11. Nhà sản xuất hoặc đơn vị thi công sản phẩm phải có khả năng chứng minh được các dẫn chứng tham khảo thỏa đáng về chất lượng thi công và tất cả các tài liệu kỹ thuật hoặc kiểm tra có liên quan theo yêu cầu của Kỹ Sư.

2.12. Việc thi công sản phẩm phải được thực hiện bởi những công nhân có tay nghề dưới sự cho phép của nhà sản xuất.

Đặc điểm

Phương pháp thí nghiệm

Yêu cầu

Chiều dày tối thiểu

Dưới sự cho phép của kỹ sư, thực hiện đo tại công trường

Tối thiểu 2mm

2.7 nom

Mật độ

DIN 53479

0.85-0.95MG/m³

Kết nối vết nứt  tĩnh

BRE (UK)

EN1067 +23°C - 10°C

Có thể kết nối các vết nứt 14mm

Độ bền kéo

BS 903 Part A2 1989

ASTM D638

Độ bền kèo danh nghĩa 10mpa

1815 PSI + 0.9%

Hệ số dãn dài

BS 903 Part A2 1989

ASTM D638 + 10% - 20%

300% danh nghĩa

Độ bền nứt

 

BS 903 Part A3

RT/CE/S/041 8.1.2

28KN/M

20KN/M nhỏ nhất

Cường độ bám dính trên bề mặt bê tông

Kiểm tra Elcometer  (tối thiểu)

ASTM D4541 Giá trị thí nghiệm(DL Labs)

0.75mpa chỉ sau 1 giờ

1.0MPa/Nmm² -tối thiểu

370 PSI – 2.64N/mm²

Cường độ bám dính trên bề mặt đường

Theo tiêu chuẩn của cục đường bộ Anh Quốc BD47/99 lực kéo và bám dính cắt.

Đáp ứng được khả năng kháng cắt và lực bám dính

Khả năng kháng đâm thủng

ASTM E154

Nhỏ nhất 95 KGF/MIN

Kiểm tra 174 KGF

Điện trở suất

ASTM D257

Nhỏ nhất 5 x 103 ohm-cm

Kết quả

91 x 103 ohm-cm

Tốc độ truyền tải độ ẩm hơn

ASTM E96 BW

Chấp nhận được

Khả năng chịu mài mòn

DIN 53516

ASTM D1044

Mài mòn chấp nhận được

Khả năng chống thấm nước

Biên bản ghi nhớ của bộ giao thông vận tài và công nghệ anh BE27

DIN 1048

Không có báo cáo về việc rò rỉ nước 437/5043

Khả năng gắn các vết nứt

ASTM C 836-95

3.2mm / giờ tại -26°C (-15°F) – đạt

Kiểm tra độ liên kết

ASTM D1737-79

-50ºC – đạt

Kháng hóa chất/ truyền hóa chất

Acids loãng

Thí nghiệm 100 ngày

Kháng tốt

Alkalis loãng

Theo phê duyệt của kỹ sư

Kháng tốt

Sulphates

Theo phê duyệt của kỹ sư

Kháng tốt

Dầu Hydraulic

Theo phê duyệt của kỹ sư

Kháng tốt

Chlorides

BD 47 B4.2(F)

Khả năng kháng tối đa 0.04%

Sự tấn công của vi sinh vật

Theo phê duyệt của kỹ sư

Kháng tốt

Kháng sự lồi lõm của cốt liệu cát sỏi

BD47 B4 (I)

Đạt

Sự kháng đối với các dòng chảy và nhiệt độ trong quá trình thi công bề mặt đường

BS4147

Report RAT 9359

240°C

Không có tác dụng ngược

BAM 2.33/23529

250°C

Holidays (lỗ châm kim)

Dưới sự cho phép của kỹ sư sử dụng thiết bị dò rò rỉ lỗ

Không phát hiện ra lỗ rỉ sau khi tiến hành sửa chữa. Thí nghiệm tại công trường

Không liên kết âm cực

ASTM-G8-90 phương pháp B

Không đổi sau 130 ngày kiểm tra

Thí nghiệm liên kết

RAT 9359 ASTM D1737-79

-20ºC to -50ºC

Đạt

 

Kháng tính giòn

Bộ giao thông vận tải công nghệ Anh, biên bản ghi nhớ BE27 90° Mandrel thử nghiệm ở 0°C Phụ lục B

Thấp

Nhiệt độ

Linh hoạt

Đạt

Kháng tác động bào mòn

Bộ giao thông vận tải công nghệ Anh Phụ lục B  BD47/94.

Không bị lõm

Các nhà sản xuất màng chống thấm phải có khả năng kiểm tra chất lượng của sản phẩm bằng việc cung cấp các chứng nhận kiểm tra được thực hiện một cách độc lập theo các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng quốc tế.

Việc thay thế hệ thống chống thấm cho bản mặt cầu chỉ được cho phép nếu đạt các chứng chỉ theo yêu cầu và theo dự cho phép của kỹ sư.

  1.  Thi công

3.1. Nhà thầu phải cung cấp toàn bộ lô hàng được giao đến công trường kèm theo chứng chỉ phù hợp được quy định tại điều 2.14

3.2. Nhà thầu phải theo dõi liên tục độ dày của lớp màng ẩm  sử dụng máy đo hoặc cung cấp mẫu độ dày của các công trình đã thi công. Nhà thầu phải có kỹ sư chuyên trách theo dõi và ghi lại số lượng nhựa phin tại mỗi khu vực và chỉ rõ mức tiêu thụ vật liệu trung bình đã được thi công.

3.3. Nhà thầu phải cung cấp miễn phí 2 mẫu lớp phủ vuông với kích thước 200mm, chiều dày tối thiểu của lớp phủ 2mm, được đánh dấu vị trí lấy mẫu và số lô. Mỗi mẫu sẽ đại diện cho 500 mét vuông thi công hoặc một khu vực nếu diện tích ít hơn. Kỹ sư sẽ giữ một mẫu, và đánh dấu mẫu còn lại để cho vào hồ sơ báo cáo. 12 giờ sau khi sản phẩm kết cứng, mẫu sẽ được kiểm tra bằng mắt thường về mức độ kết cứng và chất lượng đàn hồi. Nếu có bất kỳ nghi ngờ nào về chất lượng của sản phẩm mẫu, mẫu này có thể được kiểm tra bởi đơn vị đại diện để xác nhận chất lượng vật lý của màng chống thấm.

3.4. Nhà thầu phải đo độ bám dính của màng chống thấm với bề mặt của bê tông sau khi đã kết cứng hoàn toàn. Mỗi 500m2 thi công sẽ được yêu cầu kiểm tra một lần. Nhà thầu phải cung cấp cho kỹ sư thông thi về giá trị kiểm tra và địa điểm kiểm tra. Và nhà thầu có thể sẽ phải phục hồi khu vực thí nghiệm bao gồm cả lớp lót nếu được yêu cầu. Cần phải lưu ý rằng, nếu các giá trị thí nghiệm dưới 0.75N/mm² sau 1 giờ thi công thì các hoạt động phun chống thống sẽ được yêu cầu tạm ngừng trong khi tiếp tục kiểm tra. Những khu vực được coi là không đáp ứng được yêu cầu về chất lượng sẽ được dỡ bỏ và phun lại để đảm bảo đạt được chất lượng theo yêu cầu của Kỹ sư, chi phí phun lại sẽ do nhà thầu chi trả. Ngoài ra thí nghiệm về độ bám dính cũng sẽ được thực hiện để đẩm bảo mức độ kết dính giữa hai lớp chống thấm.

3.5. Bề mặt màng chống thấm sau khi hoàn thành sẽ được các kỹ sư đại diện nghiệm thu để đảm bảo không xảy ra bất kỳ sai sót nào. Trong trường hợp có bất kỳ sự sai sót nào, bề mặt này sẽ phải được sửa chữa hoặc thi công lại đảm bảo những yêu cầu kỹ thuật và kỹ sư chuyên trách đưa ra, chi phí sẽ do nhà thầu chi trả. Nhà thầu cũng phải chịu trách nhiệm trong việc tham gia và cung cấp các sự hỗ trợ cần thiết để các kỹ sư thực hiện các kiểm tra.

3.6. Nhà thầu phải đảm bảo, bề mặt của màng chống thấm phải sạch sẽ và khô trước khi tiến hành các cuộc kiểm tra. Không được thi công lớp chống trượt hoặc lớp bảo vệ bổ sung là lên trên bề mặt màng chống thấm cho đến khi màng chống thấm đã được kiểm tra và chấp thuận của kỹ sư.

3.7. Chuẩn bị bề mặt thi công phun chống thấm

3.7.1. Bê tông xi măng-U4/ tiêu chuẩn hoàn thiện:

+ Yêu cầu thiết kế: tỷ lệ xi măng nước trong mọi trường hợp không được vượt quá 0.5, việc vượt quá chỉ số này sẽ thúc đẩy độ xốp và làm giảm sự bám dính. Cường độ chịu kéo của bề mặt bê tông phải có khả năng vượt quá 1N/mm² trong 4 ngày kể từ khi đổ.

3.7.2. Thi công hệ thống chống thấm

Lớp lót và lớp mang chống thấm bao gồm hệ thống phun chống thấm sẽ được thi công trong điều kiện thuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn phương pháp thi công của nhà sản xuất. Các khớp nối trong màng chống thấm sẽ được tạo hình bằng các vật liệu phủ, và cách thức sử dụng các chất xúc tác bám dính phải theo dự hướng dẫn đề xuất của nhà sản xuất. Tại những nơi hệ thống chống thấm được thi công, cần phải đảm bảo đạt được sự bao phủ và chiều dày tối thiểu.

3.7.4 Mối nối

Để đảm bảo các mối nối theo chiều dọc đều được sạch sẽ, vì vậy một tấm thép mạ kẽm có chiều rộng 150mm và chiều dày 1mm hoặc tương đương sẽ được được đặt chồng lên các mối nối. Các tấm bảo vệ sẽ được gắn bằng các màng phun liên tục trên các tấm dọc theo các cạnh để ngăng chặn sự nhiễm bẩn. Các cạnh bên ngoài chỉ được phun với mục đích giữ tấm. Vào giai đoạn thứ 2 của chu trình thi công, tấm bảo vệ sẽ được cắt và dỡ bỏ. Bề mặt của các mối nối sẽ được mài mòn bằng bàn chải sắt cơ khi trước khi thi công lớp lót và lớp màng chống thấm phù hợp với hướng dẫn phương pháp thi công.

Để kiểm tra chất lượng bám dính ở mối nối, ít nhất một cuộc kiểm tra sẽ được tiến hành đại diện cho một mối nối. Tất cả các mối nối sẽ được xử lý và chuẩn bị phù hợp với hướng dẫn phương pháp thi công

3.7.5 Chất lượng thi công

Hệ thống chống thấm sẽ chỉ được thi công dưới sự cho phép của nhà sản xuất và các kỹ sư và phải tuân thủ theo phương pháp thi công đã được phê duyệt.

Trong trường hợp phát sinh các lỗi ảnh hưởng đến chất lượng của màng chống thấm bao gồm các lỗ khí, châm kin và phồng rộp trên bề mặt thì các lỗi này:

  1. Sẽ được sửa chữa phù hợp và theo tiêu chuẩn quy trình thi công của nhà sản xuất trước khi thi công thêm bất kỳ lớp tiếp theo nào
  2. Hệ thống chống thấm sẽ phải được thay thế tại những nơi có sự chỉ định thay thế của kỹ sư

Hệ thống chống thấm cũng sẽ được thi công tại các đường viền của bề mặt bê tông và sẽ có khả năng ngăn dòng nước chảy cũng như độ sụt của bê tông.